Khóa học nền tảng Toán A-Level

Khóa học toán A-Level miễn phí gồm 5 bài về đại số, hàm số, giải tích, lượng giác, hàm mũ, logarit, dãy số và chiến lược thi cùng 80 câu luyện tập liên quan.

Cấp độ: A-Level Maths Độ khó: hard 5 bài học 90 phút
Tiến độ khóa học 0 / 5
Quay lại khóa học

Bạn sẽ học được

  • Thành thạo phương trình bậc hai, căn thức, hàm số và phép biến đổi.
  • Áp dụng đạo hàm và tích phân vào bài toán toán thuần túy.
  • Dùng lượng giác, radian và các đẳng thức lượng giác.
  • Làm việc với hàm mũ, logarit, dãy số và chuỗi.
  • Luyện câu hỏi dạng thi với cách trình bày rõ ràng.

Trước khi bắt đầu

  • Nền tảng toán GCSE vững, gồm đại số và hình học.
  • Tự tin giải phương trình và biến đổi công thức.
  • Kỹ năng lượng giác cơ bản và phác họa đồ thị.
  • Sẵn sàng luyện tập thường xuyên bằng giấy và bút.

Bài học 1 Đại số và hàm số

Đại số và hàm số là nền tảng của toán thuần túy A-Level. Hầu như mọi chủ đề sau, từ giải tích đến bài toán ứng dụng, đều dùng lại các kỹ năng này, nên nền tảng yếu sẽ nhanh chóng kéo kết quả thi đi xuống.

Với phương trình bậc hai ax^2 + bx + c = 0, hãy chuẩn bị ba công cụ: phân tích nhân tử khi nghiệm đơn giản, công thức nghiệm x = (-b ± sqrt(b^2 - 4ac))/(2a) và biến đổi bình phương. Biệt thức b^2 - 4ac quyết định bản chất nghiệm: dương là hai nghiệm thực phân biệt, bằng 0 là một nghiệm kép, âm là không có nghiệm thực. Biến đổi bình phương còn cho tọa độ đỉnh, cần thiết để vẽ đồ thị và làm bài về tập giá trị.

Hàm số cần hiểu chính xác. Tập xác định là tập các giá trị đầu vào được phép, tập giá trị là tập các giá trị đầu ra. Với hàm hợp fg(x), áp dụng g trước rồi mới f. Hàm ngược f^-1(x) hoán đổi đầu vào và đầu ra, nên đồ thị của nó là ảnh phản chiếu của y = f(x) qua đường thẳng y = x và chỉ tồn tại khi f là đơn ánh.

Hình học tọa độ gắn đại số với đồ thị. Dùng công thức trung điểm, khoảng cách và hệ số góc, đồng thời nhớ tích hệ số góc của hai đường vuông góc bằng -1. Đường tròn tâm (a, b), bán kính r có phương trình (x - a)^2 + (y - b)^2 = r^2. Khai triển nhị thức dùng cho các biểu thức như (1 + x)^n; với phép biến đổi đồ thị như y = f(x) + a và y = f(x + a), cần phân biệt chuyển động thẳng đứng và ngang.

  • Viết phương pháp trước: ghi công thức rồi mới thay số.
  • Kiểm tra biệt thức trước khi chọn cách giải.
  • Lỗi thường gặp: ở fg(x) phải áp dụng g trước; đảo thứ tự sẽ đổi kết quả.

Ví dụ

Ví dụ: Viết x^2 + 6x + 11 dưới dạng bình phương hoàn chỉnh.

Lời giải: Lấy nửa hệ số của x: 6/2 = 3, nên (x + 3)^2 = x^2 + 6x + 9. Vậy x^2 + 6x + 11 = (x + 3)^2 - 9 + 11 = (x + 3)^2 + 2.

Giải thích: Đỉnh là (-3, 2) và giá trị nhỏ nhất là 2 vì bình phương luôn lớn hơn hoặc bằng 0.

Bài học 2 Giải tích

Giải tích là động cơ của toán thuần túy A-Level và gắn trực tiếp với cơ học cùng bài toán ứng dụng. Đạo hàm đo tốc độ thay đổi; tích phân đảo ngược quá trình đó và đo các đại lượng tích lũy như diện tích.

Bắt đầu với quy tắc lũy thừa: nếu y = x^n thì dy/dx = n x^(n-1). Lấy đạo hàm tổ hợp tuyến tính từng số hạng. Tích dùng quy tắc tích (u'v + uv'), thương dùng quy tắc thương ((u'v - uv')/v^2), hàm hợp dùng quy tắc chuỗi (dy/dx = dy/du × du/dx). Cũng cần nhớ các kết quả chuẩn: d/dx(e^x) = e^x, d/dx(ln x) = 1/x, d/dx(sin x) = cos x và d/dx(cos x) = -sin x.

Đạo hàm trả lời các câu hỏi hình học. Điểm dừng xảy ra khi dy/dx = 0; dùng đạo hàm bậc hai hoặc bảng xét dấu để biết là cực đại hay cực tiểu. Tiếp tuyến có cùng hệ số góc với đồ thị tại điểm đó, còn pháp tuyến vuông góc với tiếp tuyến nên hệ số góc của nó là nghịch đảo âm.

Tích phân đảo ngược đạo hàm. Với lũy thừa, nguyên hàm của x^n là x^(n+1)/(n+1) + c khi n ≠ -1, và luôn thêm hằng số tích phân ở tích phân bất định. Tích phân xác định cho diện tích có dấu giữa đồ thị và trục x, nên hãy vẽ hình khi đồ thị cắt trục. Trong động học, vận tốc là đạo hàm của độ dời, gia tốc là đạo hàm của vận tốc, còn tích phân đi theo chiều ngược lại.

  • Quy tắc chuỗi trước: với một biểu thức trong ngoặc có lũy thừa, lấy đạo hàm phần ngoài rồi nhân với đạo hàm phần trong.
  • Chú ý dấu: quy tắc thương có dấu trừ, và d/dx(cos x) = -sin x.
  • Lỗi thường gặp: không dùng quy tắc lũy thừa cho tích; tích phải dùng quy tắc tích.

Ví dụ

Ví dụ: Tính đạo hàm của y = x^2 e^x.

Lời giải: Đặt u = x^2 và v = e^x. Khi đó u' = 2x và v' = e^x. Theo quy tắc tích, dy/dx = u'v + uv' = 2x e^x + x^2 e^x = e^x(2x + x^2).

Giải thích: Phải dùng quy tắc tích vì hai hàm khác nhau được nhân với nhau. Đặt thừa số chung e^x là tùy chọn, nhưng giúp dễ so sánh đáp án với thang điểm.

Bài học 3 Lượng giác

Lượng giác gắn góc với tỉ số và xuất hiện khắp chương trình A-Level, gồm giải tích, vectơ và hình học. Thành thạo radian, giá trị chính xác, đồ thị và hằng đẳng thức sẽ tiết kiệm thời gian trong hầu hết bài thi.

Radian là đơn vị tự nhiên ở bậc nâng cao: 2π radian = 360°, nên π = 180°, π/2 = 90° và π/3 = 60°. Hãy thuộc giá trị chính xác của sin, cos và tan tại 0, π/6, π/4, π/3, π/2, đồng thời nhớ hình dạng mỗi đồ thị. Để giải sin x = 1/2 với 0 ≤ x < 2π, tìm nghiệm chính x = π/6 rồi dùng tính đối xứng: sin dương ở góc phần tư thứ nhất và thứ hai, nên nghiệm là x = π/6 và x = 5π/6.

Hằng đẳng thức biến biểu thức phức tạp thành dạng giải được. Hằng đẳng thức Pythagoras sin^2 x + cos^2 x = 1 được dùng liên tục. Công thức góc nhân đôi cos 2x = cos^2 x - sin^2 x = 2 cos^2 x - 1 = 1 - 2 sin^2 xsin 2x = 2 sin x cos x giúp rút gọn và dễ tính tích phân.

Với mọi tam giác, định lý sin a/sin A = b/sin B = c/sin C và định lý cos a^2 = b^2 + c^2 - 2bc cos A xử lý tam giác không vuông, còn Diện tích = (1/2)ab sin C cho diện tích khi biết hai cạnh và góc xen giữa. Với hình quạt, độ dài cung = rθ và diện tích = (1/2)r^2 θ, và các công thức này đòi hỏi θ tính bằng radian.

  • Chế độ máy tính: kiểm tra đề dùng độ hay radian trước khi bấm máy.
  • Tìm mọi nghiệm: dùng tính đối xứng của đồ thị, không chỉ nghiệm chính.
  • Lỗi thường gặp: dùng định lý sin tìm góc mà không kiểm tra trường hợp mơ hồ.

Ví dụ

Ví dụ: Giải 2 cos x = 1 với 0 ≤ x < 2π.

Lời giải: Chia hai vế cho 2 được cos x = 1/2. Nghiệm chính là x = π/3 vì cos(π/3) = 1/2. Cos dương ở góc phần tư thứ nhất và thứ tư; góc ở phần tư thứ tư là 2π - π/3 = 5π/3, nên nghiệm là x = π/3 hoặc x = 5π/3.

Giải thích: Luôn dùng tính đối xứng của đồ thị cos để tìm mọi nghiệm trong khoảng, thay vì dừng ở nghiệm chính từ máy tính.

Bài học 4 Hàm mũ, logarit, dãy số và chuỗi

Hàm mũ, logarit và dãy số mô hình hóa tăng trưởng, suy giảm và các quy luật lặp lại. Chúng thường xuất hiện cùng nhau trong đề A-Level vì logarit làm ngược phép lũy thừa, còn chuỗi cộng các số hạng của dãy.

Hàm mũ có dạng y = a b^x, và e^x đặc biệt vì đạo hàm của nó bằng chính nó. Để giải 3^(x+1) = 20, lấy logarit hai vế, dùng quy tắc lũy thừa hạ số mũ xuống rồi biến đổi: (x + 1) ln 3 = ln 20, nên x = ln 20 / ln 3 - 1. Các quy tắc logarit là log(xy) = log x + log y, log(x/y) = log x - log ylog(x^k) = k log x.

Cấp số cộng có sai số chung d không đổi. Số hạng thứ n là a + (n - 1)d và tổng là S_n = n/2 (2a + (n - 1)d). Cấp số nhân có công bội r không đổi. Số hạng thứ n là ar^(n-1) và tổng là S_n = a(1 - r^n)/(1 - r). Tổng của chuỗi hình học vô hạn chỉ tồn tại khi |r| < 1 và bằng a/(1 - r).

Khi làm bài toán lời văn, hãy xác định mô hình trước. Với tăng trưởng hoặc suy giảm, tìm giá trị ban đầu và hệ số nhân; với dãy số, xác định sai số hay công bội không đổi rồi mới chọn công thức. Ghi công thức, thay số và rút gọn bằng giá trị chính xác khi có thể.

  • Quy tắc logarit dùng một log: không thể tách log(x + y) thành log x + log y.
  • Kiểm tra công bội: tổng vô hạn chỉ tồn tại khi |r| < 1.
  • Lỗi thường gặp: trả lời số hạng thứ n trong khi đề hỏi tổng.

Ví dụ

Ví dụ: Giải 3^(x+1) = 20, làm tròn x đến 3 chữ số có nghĩa.

Lời giải: Lấy logarit tự nhiên hai vế: ln(3^(x+1)) = ln 20. Dùng quy tắc lũy thừa: (x + 1) ln 3 = ln 20. Vậy x = ln 20 / ln 3 - 1 ≈ 1.73.

Giải thích: Lấy logarit biến số mũ chưa biết thành hệ số, sau đó cô lập bằng đại số thông thường. Giữ biểu thức chính xác đến bước cuối để tránh sai số làm tròn.

Bài học 5 Chiến lược thi Toán A-Level

Đề thi Toán A-Level cho điểm theo các bước làm bài chứ không chỉ đáp án cuối, nên lời giải viết rõ ràng là một phần của bài làm, không chỉ là ghi chép. Mục tiêu là một quy trình vẫn ghi điểm ngay cả khi kết quả cuối sai.

Đọc toàn bộ câu hỏi trước khi viết và xác định công thức hay kỹ thuật được kiểm tra. Viết đầy đủ công thức, thay số với ký hiệu chính xác, rồi rút gọn từng dòng. Với câu nhiều ý, các ý sau thường dựa vào kết quả trước, nên giữ giá trị chính xác khi có thể và ghi rõ từng ý. Đóng khung đáp án cuối và thêm đơn vị khi cần.

Dùng điểm để phân bổ thời gian: mỗi điểm tương ứng khoảng một phút, nên câu 5 điểm xứng đáng năm phút. Nếu phép tính trở nên rối, hãy dừng lại kiểm tra phương pháp trước khi tiếp tục. Điểm mất thường đến từ sai dấu, thiếu hằng số tích phân, bỏ qua điều kiện xác định và để đáp án sai dạng.

Sau mỗi đề thi thử, xem lại từng lỗi và phân loại: sai sót cẩu thả, đọc sai đề, thiếu phương pháp hoặc chủ đề yếu. Củng cố chủ đề yếu bằng bài tập trọng tâm rồi lặp lại vòng này. Ôn tập có mục tiêu như vậy biến kinh nghiệm thi thành điểm nhanh hơn làm đề ngẫu nhiên.

  • Trình bày phương pháp: đáp án cuối sai nhưng phương pháp đúng vẫn được điểm từng phần.
  • Đọc yêu cầu: gạch chân cụm từ như "để đáp án dạng căn thức".
  • Lỗi thường gặp: làm vội ý (a) rồi mang giá trị sai qua các ý sau.

Ví dụ

Ví dụ: Câu 5 điểm yêu cầu tính diện tích giới hạn bởi y = 2x, trục x và x = 3.

Lời giải: Viết tích phân xác định: Diện tích = ∫ từ 0 đến 3 của 2x dx. Lấy tích phân: [x^2] từ 0 đến 3 = 3^2 - 0^2 = 9. Ghi đáp án kèm đơn vị: diện tích là 9 đơn vị vuông, và đóng khung dòng cuối.

Giải thích: Điểm phương pháp đến từ việc viết tích phân, bước lấy nguyên hàm, thay cả hai cận và đáp án cuối. Dù tính toán sai, việc trình bày từng bước vẫn được điểm từng phần.