Khóa học AWS Developer Associate
Khóa học AWS Developer Associate có cấu trúc bao gồm dịch vụ, serverless, CI/CD, bảo mật, dữ liệu và giám sát với câu hỏi luyện tập.
Tiến độ khóa học
0 / 5
Quay lại khóa học
Bạn sẽ học được
- Hiểu bài thi.
- Xây serverless với Lambda và API Gateway.
- Thiết lập CI/CD.
- Bảo mật với IAM, KMS, Cognito.
- Giám sát với CloudWatch và X-Ray.
Trước khi bắt đầu
- Kiến thức AWS cơ bản hữu ích.
- Nên biết một ngôn ngữ lập trình.
- Kinh nghiệm Lambda và S3 giúp ích.
Bài học 1 Hiểu về Bài thi AWS Developer Associate
Bài thi AWS Developer Associate gồm dịch vụ, serverless, CI/CD, bảo mật, dữ liệu, giám sát. Biết Lambda, API Gateway, DynamoDB, S3, SQS, SNS, công cụ CI/CD, IAM, KMS, CloudWatch, X-Ray. Dùng câu hỏi tình huống.
Ví dụ
Ví dụ: dùng Lambda và API Gateway để xây REST API serverless.Bài học 2 Ứng dụng Serverless
Phát triển serverless dùng Lambda, API Gateway, DynamoDB, S3, SQS, SNS. Lambda chạy mã, layer chia sẻ thư viện, provisioned concurrency giảm cold start. API Gateway mở HTTP, DynamoDB NoSQL, TTL xóa dữ liệu. SQS tách rời, SNS thông báo. Step Functions điều phối.
Ví dụ
Ví dụ: thêm provisioned concurrency cho Lambda dùng bởi API nhạy độ trễ.Bài học 3 CI/CD và Triển khai
CI/CD AWS dùng CodeCommit, CodeBuild, CodeDeploy, CodePipeline. File buildspec và appspec xác định bước. Chiến lược blue/green, rolling, canary, all-at-once. Elastic Beanstalk PaaS và CloudFormation IaC.
Ví dụ
Ví dụ: dùng blue/green để rollback nhanh nếu bản mới lỗi.Bài học 4 Bảo mật và Dữ liệu
Bảo mật gồm IAM, KMS, Secrets Manager, Cognito, WAF, mã hóa. Role cấp thông tin tạm và policy định quyền. Dữ liệu gồm S3, DynamoDB, RDS, Aurora, ElastiCache, EFS.
Ví dụ
Ví dụ: dùng IAM role để Lambda truy cập S3 không cần khóa dài hạn.Bài học 5 Giám sát, Vận hành và Chiến lược
Giám sát dùng CloudWatch, Logs, X-Ray, CloudTrail, Trusted Advisor. CloudWatch giám sát, X-Ray theo dõi, CloudTrail kiểm toán, Trusted Advisor khuyến nghị. Thêm log, cảnh báo, tracing.