Khóa học Certified Kubernetes Administrator

Khóa học CKA có cấu trúc bao gồm kiến trúc, cài đặt, workload, dịch vụ, mạng, lưu trữ, bảo mật và xử lý sự cố với câu hỏi luyện tập.

Cấp độ: Certified Kubernetes Administrator Độ khó: intermediate 5 bài học 60 phút
Tiến độ khóa học 0 / 5
Quay lại khóa học

Bạn sẽ học được

  • Hiểu các lĩnh vực thi.
  • Cài đặt và quản lý cụm bằng kubeadm.
  • Tạo workload và kiểm soát lập lịch.
  • Mở ứng dụng và lưu trữ dữ liệu.
  • Áp dụng RBAC, bảo mật và xử lý sự cố.

Trước khi bắt đầu

  • Kiến thức Linux và container hữu ích.
  • Nên quen kubectl và YAML.
  • Cụm cục bộ như kind hoặc minikube giúp luyện tập.

Bài học 1 Hiểu về Bài thi CKA

Bài thi Certified Kubernetes Administrator (CKA) kiểm tra kỹ năng quản trị cụm Kubernetes thực hành trên cụm thật. Bao gồm kiến trúc, cài đặt, workload, dịch vụ, mạng, lưu trữ, bảo mật và xử lý sự cố. Bắt đầu từ control plane và node, rồi kubeadm, controller, service, storage, RBAC và kubectl. Thực hành với minikube, kind hoặc kubeadm. Khóa học theo lĩnh vực với 60 câu hỏi gốc.

Ví dụ

Ví dụ: bài thi CKA yêu cầu hoàn thành tác vụ kubectl trên cụm thật.

Bài học 2 Kiến trúc và Cài đặt

Cụm gồm control plane và node. Control plane có apiserver, scheduler, controller-manager và etcd. etcd lưu trạng thái, scheduler đặt pod, controller duy trì trạng thái. Node chạy kubelet, kube-proxy và runtime. kubeadm tạo cụm, kubectl là client. kubeconfig lưu cụm, người dùng và context. Namespace phân chia tài nguyên.

Ví dụ

Ví dụ: chạy kubeadm init trên control plane và kubeadm join trên node.

Bài học 3 Workload và Lập lịch

Pod là đơn vị nhỏ nhất. Deployment quản lý ứng dụng không trạng thái, StatefulSet có trạng thái, DaemonSet một pod mỗi node, Job tác vụ, CronJob theo lịch. ReplicaSet duy trì số bản sao. Lập lịch dùng nodeSelector, affinity, taint, toleration. Request đảm bảo tài nguyên, limit giới hạn. Liveness probe khởi động lại, readiness kiểm soát lưu lượng. HPA mở rộng bản sao. Luyện viết manifest vì đề thi yêu cầu tạo đối tượng.

Ví dụ

Ví dụ: DaemonSet chạy agent nhật ký trên mọi node tự động.

Bài học 4 Dịch vụ, Mạng và Lưu trữ

Service cho danh tính mạng ổn định. ClusterIP nội bộ, NodePort mở cổng, LoadBalancer tạo cân bằng tải, headless trả IP pod. Ingress định tuyến HTTP/HTTPS. CoreDNS phân giải tên. Plugin CNI triển khai mạng. Lưu trữ dùng PV, PVC, StorageClass. PVC yêu cầu lưu trữ và StorageClass cấp phát động. ConfigMap lưu cấu hình, Secret lưu dữ liệu nhạy cảm.

Ví dụ

Ví dụ: Service NodePort cho phép lưu lượng ngoài đến pod qua cổng cố định.

Bài học 5 Bảo mật, Xử lý sự cố và Chiến lược thi

Bảo mật dùng RBAC, ServiceAccount, securityContext, Secret, NetworkPolicy. Role và ClusterRole định nghĩa quyền; RoleBinding và ClusterRoleBinding cấp quyền. securityContext bỏ capability và đặt người dùng. NetworkPolicy kiểm soát lưu lượng. Xử lý sự cố dùng get, describe, logs, events, exec, top, drain. Đọc nhiệm vụ, áp manifest, xác minh bằng get. Dùng ngân hàng câu hỏi và đọc giải thích.

Ví dụ

Ví dụ: dùng kubectl describe pod để xem sự kiện khi pod ở trạng thái Pending.