Khóa học Nền tảng Toán GCSE

Khóa học toán GCSE miễn phí 5 bài về số và tỉ lệ, đại số, hình học, thống kê, xác suất, cùng chiến lược làm bài và 80 câu luyện tập liên kết.

Cấp độ: GCSE Độ khó: medium 5 bài học 70 phút
Tiến độ khóa học 0 / 5
Quay lại khóa học

Bạn sẽ học được

  • Nắm vững số học, tỉ lệ và dạng chuẩn.
  • Giải phương trình, bất phương trình và đồ thị đường thẳng.
  • Áp dụng công thức hình học và quy tắc góc.
  • Dùng thống kê và xác suất để đọc dữ liệu.
  • Thực hiện kế hoạch ôn tập với câu hỏi kiểu thi.

Trước khi bắt đầu

  • Thành thạo số học cơ bản và bảng cửu chương.
  • Quen với phân số, số thập phân và phần trăm.
  • Sẵn sàng luyện tập bằng giấy và bút.

Bài học 1 Số học và Tỉ lệ

Phép tính số là nền tảng của mọi đề thi toán GCSE. Bạn cần chuyển đổi linh hoạt giữa phân số, số thập phân, phần trăm, tỉ lệ và dạng chuẩn, vì cùng một giá trị có thể viết bằng nhiều cách và đề bài thường yêu cầu so sánh hoặc quy đổi.

  • Phân số: cộng trừ cần quy đồng mẫu số; nhân lấy tử nhân tử, mẫu nhân mẫu; chia thì nhân với phân số nghịch đảo.
  • Quy đổi: chia tử số cho mẫu số để biến phân số thành số thập phân, rồi nhân với 100 để được phần trăm.
  • Tỉ lệ: chia tổng cho số phần để tìm một phần, rồi nhân với số phần cần dùng.
  • Dạng chuẩn: viết số lớn và nhỏ dưới dạng A x 10^n với 1 ≤ A < 10, và dùng luật lũy thừa khi nhân hoặc chia.

Các lỗi phổ biến gồm cộng phân số không quy đồng mẫu, quên rút gọn đáp án cuối và nhầm thứ tự các phần trong tỉ lệ. Trước khi trả lời, hãy chọn cách biểu diễn dễ nhất rồi kiểm tra xem kết quả có hợp lý không.

Ví dụ

Ví dụ có lời giải: công thức dùng bột và đường theo tỉ lệ 3 : 2. Nếu dùng 600 g bột thì cần bao nhiêu đường?

Bước 1: 3 phần = 600 g, nên 1 phần = 200 g. Bước 2: đường là 2 phần, nên đường = 2 x 200 = 400 g.

Đáp án: 400 g. Kiểm tra: 600 : 400 rút gọn thành 3 : 2.

Bài học 2 Đại số Cơ bản

Đại số dùng chữ cái để biểu diễn số chưa biết hoặc thay đổi, giúp giải những bài mà số học thông thường khó mô tả gọn gàng. Kỹ năng trọng tâm là rút gọn biểu thức, giải phương trình và bất phương trình, phân tích thành nhân tử và hiểu đồ thị đường thẳng.

  • Rút gọn: gộp hạng tử đồng dạng bằng cách cộng hoặc trừ hệ số; khai triển ngoặc bằng cách nhân từng hạng tử bên trong với hạng tử bên ngoài.
  • Giải: thực hiện cùng một phép toán ở hai vế để giữ cân bằng; với bất phương trình, nhân hoặc chia cho số âm phải đổi chiều dấu.
  • Phân tích: đặt nhân tử chung lớn nhất trước; với x^2 + bx + c, tìm hai số có tích bằng c và tổng bằng b.
  • Đồ thị: y = mx + c là đường thẳng với m là hệ số góc và c là tung độ gốc.

Lỗi thường gặp gồm xem 3x + 2 như 5x, mất dấu âm khi khai triển và quên thay ngược lại để kiểm tra. Hãy viết rõ từng bước để dễ phát hiện sai sót và đạt điểm cách làm.

Ví dụ

Ví dụ có lời giải: giải 5x - 3 = 2x + 9.

Bước 1: trừ 2x ở hai vế: 3x - 3 = 9. Bước 2: cộng 3: 3x = 12. Bước 3: chia cho 3: x = 4.

Kiểm tra: 5(4) - 3 = 17 và 2(4) + 9 = 17, hai vế bằng nhau. Đáp án: x = 4.

Bài học 3 Hình học và Đo lường

Câu hình học và đo lường thưởng điểm cho việc dùng công thức chính xác và kiểm tra cẩn thận. Bạn cần nắm các tính chất góc cơ bản, công thức diện tích và chu vi, công thức thể tích, và biết khi nào dùng Pythagoras hoặc lượng giác.

  • Góc: tổng ba góc tam giác bằng 180 độ, các góc trên đường thẳng bằng 180 độ, và tổng các góc tứ giác bằng 360 độ.
  • Diện tích: hình chữ nhật dài x rộng; tam giác 1/2 x đáy x cao; hình tròn π x r^2; chu vi là độ dài đường bao quanh hình.
  • Thể tích: thể tích lăng trụ = diện tích mặt cắt ngang x chiều dài; thể tích hình trụ = π x r^2 x chiều cao.
  • Pythagoras: trong tam giác vuông, a^2 + b^2 = c^2 với c là cạnh huyền; ghi nhãn các cạnh trước khi thay số.

Lỗi thường gặp gồm dùng đường kính thay cho bán kính, nhầm diện tích với chu vi và quên đơn vị bình phương hoặc lập phương. Hãy viết công thức trước, thay số, rồi kiểm tra đơn vị cuối cùng có khớp yêu cầu không.

Ví dụ

Ví dụ có lời giải: tìm diện tích tam giác có đáy 10 cm và chiều cao 6 cm.

Công thức: diện tích = 1/2 x đáy x chiều cao = 1/2 x 10 x 6 = 30.

Đáp án: 30 cm^2. Đơn vị bình phương vì diện tích là đại lượng hai chiều.

Bài học 4 Thống kê và Xác suất

Thống kê giúp tóm tắt dữ liệu, còn xác suất đo khả năng một biến cố xảy ra. Hai chủ đề này thường đi cùng nhau, vì vậy hãy nắm các số đặc trưng, cách đọc biểu đồ và cách kết hợp xác suất đúng.

  • Số đặc trưng: trung bình cộng là tổng chia cho số lượng; trung vị là giá trị giữa sau khi sắp xếp; mốt là giá trị xuất hiện nhiều nhất; khoảng biến thiên là giá trị lớn nhất trừ nhỏ nhất.
  • Biểu đồ: đọc thang chia cẩn thận, so sánh tổng thay vì từng cột riêng lẻ và dùng bảng hai chiều để sắp xếp nhóm.
  • Xác suất: xác suất = số kết quả thuận lợi / tổng số kết quả, và tổng xác suất của mọi kết quả bằng 1.
  • Biến cố bù: P(không A) = 1 - P(A); dùng không gian mẫu hoặc bảng để liệt kê các kết quả đồng khả năng.

Lỗi thường gặp gồm lấy nhóm có tần số cao nhất làm mốt, cộng thêm 1 khi trung vị có hai giá trị giữa và viết xác suất lớn hơn 1. Hãy trả lời xác suất bằng phân số, số thập phân hoặc phần trăm và luôn kiểm tra giá trị nằm giữa 0 và 1.

Ví dụ

Ví dụ có lời giải: túi có 3 thẻ đỏ, 5 thẻ xanh và 2 thẻ xanh lá. Tìm xác suất rút được thẻ đỏ.

Tổng số thẻ = 3 + 5 + 2 = 10. Kết quả thuận lợi = 3 thẻ đỏ. Xác suất = 3/10.

Đáp án: 3/10. Biến cố bù, P(không đỏ), là 1 - 3/10 = 7/10.

Bài học 5 Chiến lược làm bài

Chiến lược làm bài là biến kiến thức toán thành điểm dưới áp lực thời gian. Mục tiêu không chỉ là biết phương pháp mà là trình bày rõ ràng để giám khảo vẫn cho điểm cách làm dù đáp án cuối sai.

  • Đọc kỹ hai lần: gạch chân số quan trọng và từ yêu cầu như tìm, giải hay ước lượng, rồi kiểm tra đơn vị và dạng cần trình bày.
  • Trình bày lời giải: viết công thức, thay số và ghi rõ từng bước; lập luận đúng sẽ được điểm cách làm.
  • Quản lý thời gian: làm câu tự tin trước, chừa chỗ để quay lại và đừng dành quá lâu cho câu ít điểm.
  • Kiểm tra: sau khi làm xong, rà soát phép tính, đơn vị và tính hợp lý; dùng vài phút cuối sửa lỗi nhỏ.

Trước kỳ thi, hãy làm lại những câu từng sai và luyện theo đồng hồ. Sau mỗi đề luyện, phân loại từng lỗi là cẩu thả, hiểu sai khái niệm hay do thời gian, rồi khắc phục đúng kiểu lỗi thay vì chỉ sửa từng câu.

Ví dụ

Ví dụ có lời giải: câu 3 điểm yêu cầu tìm diện tích hình chữ nhật. Hãy viết công thức, thay chiều dài và chiều rộng, rồi nêu đáp án kèm đơn vị bình phương.

Công thức: diện tích = dài x rộng = 8 x 5 = 40.

Đáp án: 40 cm^2. Dù thay sai số, các bước trình bày rõ ràng vẫn đạt điểm cách làm.