Khóa học Terraform Associate
Khóa học Terraform Associate có cấu trúc bao gồm khái niệm, state và backend, tài nguyên và mô-đun, cùng Terraform Cloud và CLI với câu hỏi luyện tập liên kết.
Tiến độ khóa học
0 / 5
Quay lại khóa học
Bạn sẽ học được
- Hiểu cấu trúc bài thi.
- Viết HCL, tài nguyên, biến và output.
- Quản lý state, backend và workspace.
- Dùng count, for_each, provisioner và mô-đun.
- Làm việc với CLI, plan, apply và Terraform Cloud.
Trước khi bắt đầu
- Không cần chứng chỉ trước.
- Kiến thức cloud cơ bản hữu ích.
- Cài Terraform và tài khoản miễn phí giúp luyện tập.
Bài học 1 Hiểu về Bài thi Terraform Associate
Chứng chỉ HashiCorp Terraform Associate kiểm tra kiến thức cơ bản về Terraform và hạ tầng dạng mã. Đề bao gồm khái niệm cốt lõi, state, tài nguyên và provisioner, mô-đun, Terraform Cloud và CLI. Bạn cần hiểu HCL, biến, output, provider, resource, data source và lệnh init, validate, plan, apply, destroy. Cũng cần hiểu state, backend, khóa và remote state. Mô-đun, workspace và run của Terraform Cloud quan trọng. Lộ trình tốt bắt đầu từ cấu hình, rồi state, sau đó tài nguyên và mô-đun, cuối cùng CLI và Terraform Cloud.
Ví dụ
Ví dụ: terraform plan hiển thị thay đổi và terraform apply thực thi.Bài học 2 Khái niệm Cốt lõi và Cấu hình
Terraform là công cụ hạ tầng dạng mã. HCL là ngôn ngữ cấu hình. Provider kết nối Terraform với cloud hoặc API. Resource là đối tượng được quản lý và data source đọc thông tin. Biến nhận đầu vào và output hiển thị kết quả. Lệnh chính gồm init, validate, plan, apply và destroy. fmt định dạng tệp và refresh cập nhật state. Terraform dùng đồ thị phụ thuộc để sắp xếp thay đổi.
Ví dụ
Ví dụ: resource "aws_instance" "web" khai báo máy ảo.Bài học 3 State và Backend
State ánh xạ cấu hình với tài nguyên thực. State lưu cục bộ hoặc từ xa. Backend từ xa như Terraform Cloud hoặc S3 hỗ trợ cộng tác. Khóa ngăn thay đổi đồng thời. Giá trị nhạy cảm có thể ở dạng văn bản thường. Lệnh state gồm list, show, mv, rm, pull và push. refresh cập nhật state, import gắn tài nguyên. Workspace cung cấp state riêng cho môi trường.
Ví dụ
Ví dụ: dùng backend từ xa để nhóm chia sẻ một state có khóa.Bài học 4 Tài nguyên và Mô-đun
count tạo nhiều instance và for_each lặp map hoặc set. depends_on khai báo phụ thuộc, lifecycle điều khiển hành vi như create_before_destroy. Provisioner chạy hành động; local-exec chạy trên host Terraform và remote-exec trên tài nguyên. Mô-đun là vùng chứa cấu hình dùng lại. Mô-đun gốc là thư mục hiện tại, mô-đun con từ đường dẫn, Registry hoặc Git. Input là biến, output là giá trị trả về. Registry cung cấp mô-đun công khai và versioning khóa phiên bản.
Ví dụ
Ví dụ: gọi mô-đun mạng từ Registry và truyền biến region, CIDR.Bài học 5 CLI và Terraform Cloud
CLI là cách chính tương tác với cấu hình. Lệnh gồm init, validate, fmt, plan, apply, destroy, output, state và import. plan -out lưu kế hoạch. Terraform Cloud là dịch vụ được quản lý lưu state và chạy runs. Run là quy trình plan và apply cho workspace. Biến lưu trong workspace và có thể nhạy cảm. Run trigger khởi động run khi nguồn thay đổi. Workspace tách môi trường.